Pallet nhựa 1200×1000 là kích thước được dùng phổ biến nhất tại Việt Nam. Tuy nhiên, cùng một kích thước lại có rất nhiều mẫu khác nhau. Đặc biệt, các mẫu chênh nhau lớn về trọng lượng và tải trọng. Vì vậy, chọn đúng mẫu ngay từ đầu là việc rất quan trọng.
Bài viết này so sánh các mẫu pallet nhựa 1200×1000 của MTX. Ngoài ra, bài viết dùng đúng thông số kỹ thuật của từng mẫu. Các thông số gồm tải động, tải tĩnh và khả năng lên kệ. Bên cạnh đó, mỗi mẫu còn có giá trị sử dụng thực tế riêng.

1. Vì sao pallet nhựa 1200×1000 lại có nhiều mẫu đến vậy?
Kích thước chỉ cho biết pallet có vừa kiện hàng hay không. Đồng thời, kích thước còn cho biết pallet có vừa kệ hay không. Ngược lại, khả năng chịu tải lại nằm ở kết cấu. Khả năng này cũng nằm ở chân, mặt sàn và vật liệu. Ngoài ra, chiều cao pallet cũng ảnh hưởng đến khả năng chịu tải.
Vì vậy, hai pallet cùng 1200x1000mm có thể chênh nhau rất xa. Mẫu nhẹ nhất chỉ nặng 7kg. Mẫu này có tải động 0.5 tấn. Ngược lại, mẫu nặng nhất có tải động tới 2.4 tấn. Mẫu này còn có tải trên kệ tới 1.5 tấn. Tuy nhiên, giá của hai mẫu cũng chênh nhau nhiều lần. Do đó, mua theo giá rẻ nhất thường gây lãng phí. Ngược lại, mua dư tải cũng gây lãng phí không kém.
Trước khi so sánh, bạn nên hiểu rõ ba loại tải trọng. Ba loại này gồm tải động, tải tĩnh và tải trên kệ. Nếu chưa rõ, bạn hãy đọc thêm bài phân biệt 3 loại tải trọng pallet nhựa. Bài viết đó giải thích rõ từng khái niệm bằng ví dụ. Vì vậy, bạn sẽ tránh được lỗi chọn sai tải trọng.
2. Nhóm pallet cốc 1200x1000x140mm: nhẹ, rẻ, cho hàng nhẹ và xuất khẩu
Dòng pallet cốc có 9 chân cốc đặc trưng. Trọng lượng của dòng này chỉ 7kg. Ngoài ra, dòng này nâng được 4 hướng. Vì vậy, xe nâng và xe nâng tay đều dùng rất thuận tiện. Đây là dòng pallet có giá rẻ nhất. Đặc biệt, dòng này xếp chồng lên nhau rất gọn. Nhờ vậy, kho sẽ tiết kiệm nhiều diện tích lưu trữ.
- PL Cốc L1, màu xanh dương: 1200x1000x140mm, 7kg. Tải động 0.7 tấn, tải tĩnh 1.8 tấn. Không khuyến nghị lên kệ.
- PL Cốc L2, màu xanh dương: 1200x1000x140mm, 7kg. Tải động 0.7 tấn, tải tĩnh 1.2 tấn. Không khuyến nghị lên kệ.
- PL Cốc L2, màu đen: 1200x1000x140mm, 7kg. Tải động 0.5 tấn, tải tĩnh 1.0 tấn. Không khuyến nghị lên kệ.
Nhóm này phù hợp với hàng nhẹ. Ngoài ra, nhóm này phù hợp với hàng xuất khẩu dùng một chiều. Bên cạnh đó, nhóm này phù hợp với kho không dùng kệ cao. Đặc biệt, nhóm này tối ưu chi phí theo chuyến rất tốt. Tuy nhiên, bạn không nên dùng nhóm này cho hàng nặng. Bạn cũng không nên dùng cho kho cần lên kệ.
3. Nhóm PL08 của pallet nhựa 1200×1000: cân bằng, lên được kệ selective
PL08 là dòng cân bằng giữa trọng lượng và tải trọng. Các mẫu PL08 đều có kích thước 1200x1000x145mm. Trọng lượng của mỗi mẫu chỉ 10kg. Tuy nhiên, tải trọng của dòng này tốt hơn hẳn dòng cốc. Vì vậy, nhiều kho chọn PL08 làm mẫu dùng chung.
- PL08HDPE, màu xanh dương: 1200x1000x145mm, 10kg. Tải động 1.0 tấn, tải tĩnh 3.0 tấn. Lên kệ được 0.7 tấn.
- PL08L2, màu xanh dương: 1200x1000x145mm, 10kg. Tải động 1.0 tấn, tải tĩnh 2.5 tấn. Lên kệ được 0.5 tấn.
- PL08 đen: 1200x1000x145mm, 10kg. Tải động 0.5 tấn, tải tĩnh 1.6 tấn. Lên kệ được 0.3 tấn.
Nhóm này phù hợp với kho logistics. Ngoài ra, nhóm này phù hợp với kho hàng tiêu dùng. Bên cạnh đó, nhóm này phù hợp với kho có kệ selective. Tải mỗi pallet ở các kho này ở mức trung bình. Tuy nhiên, PL08 không phù hợp với hàng rất nặng. Hàng rất nặng là hàng trên 1 tấn mỗi pallet. Với hàng này, bạn cần xem thêm dòng lõi thép.
4. Nhóm PL10 và PL11 1200x1000x150mm: tải nặng trên sàn, không lên kệ
Hai dòng PL10 và PL11 có chiều cao 150mm. Thân pallet của hai dòng này nặng và chắc hơn. Trọng lượng của chúng từ 14 đến 18kg. Tải tĩnh của chúng lên tới 4.5 tấn. Đây là mức tải tĩnh cao nhất trong các dòng không lõi thép. Tuy nhiên, cả hai dòng đều không lên kệ được. Vì vậy, chúng chỉ phù hợp để lưu hàng trên sàn.
- PL10L1, màu xanh dương: 1200x1000x150mm, 15kg. Tải động 2.0 tấn, tải tĩnh 4.0 tấn. Không lên kệ.
- PL10 L2, màu xanh dương: 1200x1000x150mm, 18kg. Tải động 2.0 tấn, tải tĩnh 4.5 tấn. Không lên kệ.
- PL11L2, màu xanh dương: 1200x1000x150mm, 14kg. Tải động 1.5 tấn, tải tĩnh 3.5 tấn. Không lên kệ.
- PL11 đen: 1200x1000x150mm, 14kg. Tải động 1.0 tấn, tải tĩnh 3.2 tấn. Không lên kệ.
Nhóm này phù hợp với nhà máy sản xuất. Ngoài ra, nhóm này phù hợp với kho nguyên liệu nặng. Bên cạnh đó, nhóm này phù hợp với hàng đóng bao nặng. Nhóm này cũng phù hợp với hàng đóng thùng nặng. Các mặt hàng này chỉ lưu trên sàn là chủ yếu. Sau đó, hàng được di chuyển bằng xe nâng trong kho.
5. Pallet lõi thép PLLT L1: tải cao nhất, chuyên cho kệ selective
PLLT L1 là mẫu đặc biệt trong nhóm 1200x1000mm. Mẫu này dùng pallet nhựa HDPE nguyên sinh. Đặc biệt, mẫu này được gia cường 6 thanh thép hộp 20×20. Nhờ vậy, thông số của mẫu này vượt trội hơn hẳn. Tải động của mẫu này đạt 2.4 tấn. Tải tĩnh của mẫu này đạt 4.0 tấn. Ngoài ra, tải trên kệ của mẫu này đạt 1.5 tấn.
Trong dòng pallet nhựa 1200×1000, đây là lựa chọn cho trường hợp khó nhất. Trường hợp đó là hàng nặng và bắt buộc phải lên kệ. Thay vì đánh đổi, bạn hãy chọn đúng mẫu lõi thép. Ngoài ra, bạn nên tránh dùng PL08 cho hàng quá nặng. Bạn cũng nên tránh dùng PL10 cho kho có kệ. Vì vậy, PLLT L1 giúp bạn giải quyết cả hai yêu cầu.
6. Bảng chọn nhanh pallet nhựa 1200×1000 theo nhu cầu
- Hàng nhẹ, xuất khẩu, tối ưu chi phí: Chọn dòng Cốc L1 hoặc Cốc L2. Đồng thời, các mẫu này chỉ nặng 7kg. Tải động của chúng từ 0.5 đến 0.7 tấn.
- Hàng trung bình dưới 1 tấn, cần lên kệ selective: Chọn PL08HDPE hoặc PL08L2. Các mẫu này nặng 10kg. Tải trên kệ của chúng từ 0.5 đến 0.7 tấn.
- Hàng nặng 1 – 2 tấn, chỉ lưu trên sàn: Chọn PL10L1, PL10 L2 hoặc PL11L2. Các mẫu này có tải động từ 1.5 đến 2.0 tấn. Hàng được di chuyển bằng xe nâng.
- Hàng nặng trên 2 tấn và phải lên kệ: Chọn PLLT L1 lõi thép. Mẫu này có tải động 2.4 tấn. Tải trên kệ của mẫu này đạt 1.5 tấn.
Nguyên tắc chung rất đơn giản. Bạn hãy đối chiếu tải trọng của mẫu pallet với cách dùng thực tế. Cách dùng gồm lưu trên sàn, di chuyển và lên kệ. Sau đó, bạn chọn mẫu theo đúng cách dùng đó. Tuy nhiên, nhiều người chỉ nhìn vào tải tĩnh. Vì vậy, họ chọn sai mẫu cho kho có kệ.
Kết luận: chọn pallet nhựa 1200×1000 nào cho kho của bạn?
Tóm lại, mỗi dòng pallet nhựa 1200×1000 của MTX phục vụ một bài toán riêng. Nhóm Cốc phục vụ bài toán chi phí thấp nhất. Nhóm PL08 phục vụ bài toán cân bằng và lên kệ nhẹ. Nhóm PL10 và PL11 phục vụ bài toán tải nặng trên sàn. Riêng PLLT L1 phục vụ bài toán tải nặng trên kệ selective.
Bạn hãy gửi cho Môi Trường Xanh một số thông tin cơ bản. Thông tin gồm khối lượng của một kiện hàng. Thông tin cũng gồm cách lưu kho của bạn. Cách lưu kho là trên sàn hay trên kệ. Ngoài ra, bạn hãy cho biết loại xe nâng đang dùng. Sau đó, Môi Trường Xanh sẽ đề xuất đúng một mẫu phù hợp. Đề xuất này dựa trên thông số kỹ thuật thực tế.
Để tham khảo thêm, bạn hãy tìm hiểu tiêu chuẩn pallet trên thế giới. Liên hệ hotline 0915 769 269 – 0988 189 269 để được tư vấn nhanh nhất. Ngoài ra, MTX sẽ báo giá chi tiết từng mẫu cho bạn. Bạn cũng có thể xem thêm danh mục pallet nhựa 1200x1000mm của MTX.
